✦Cấu tạo vật liệu
Bắt đầu từ cấu tạo,
Hiểu từng tấm sàn.
Lớn, hẹp mô tả dạng; xương cá, chữ V, ghép hoa mô tả sắp xếp; nguyên khối, nhiều lớp, ba lớp, SPC mô tả cấu tạo; sàn, tường, trần, cầu thang là vị trí. Các nhóm giao nhau, một mẫu thuộc cả dạng, cấu tạo, ứng dụng tương ứng. Có thể chọn từ họa tiết thích hoặc nêu nơi dùng trước rồi xem vật liệu, mẫu.
01 — Kết cấu
Sàn gỗ nguyên khối
Gia công từ khối gỗ tự nhiên nguyên, trực tiếp thể hiện vân và màu gỗ đã chọn.
Xem sản phẩm02 — Kết cấu
Sàn gỗ nhiều lớp
Lớp mặt gỗ thật thể hiện vân, nền tạo cấu trúc thân ván.
Xem sản phẩm03 — Kết cấu
Sàn gỗ ba lớp
Gồm lớp mặt gỗ thật, lõi giữa và lớp cân bằng đáy.
Xem sản phẩm04 — Kết cấu
Sàn SPC
Thành phần chính bột đá và PVC, cung cấp hướng ngoại quan vân gỗ, vân đá.
Xem sản phẩm
✦Chọn mẫu theo ngoại quan và vị trí
Có thể xem chéo hình dạng ván, cách ghép, vật liệu và ứng dụng.
Sàn ván hẹp
Thanh ván nhỏ dày nhịp tạo thêm tầng đường nét cho sàn.
Sàn xương cá vuông
Ván chữ nhật đan xen tạo bố trí xương cá vuông.
Sàn lát chữ V
Đầu ván cắt xiên ghép đối nhau tạo đường V liên tục.
Sàn ghép hoa văn đặt riêng
Thiết kế đồng thời màu gỗ, vân gỗ và hoa văn hình học.
Ghép Versailles
Tư vấn hoa văn.
Sàn ghép hoa văn bất quy tắc
Thiết kế sàn bắt đầu từ đường bao mô-đun.
Ván gỗ cũ
Tư vấn vật liệu.
Len chân tường và xử lý mép
Biên sàn cũng cần chọn vật liệu.
Sàn gỗ nguyên khối
Gia công từ khối gỗ tự nhiên nguyên, trực tiếp thể hiện vân và màu gỗ đã chọn.
Sàn gỗ nhiều lớp
Lớp mặt gỗ thật thể hiện vân, nền tạo cấu trúc thân ván.
HUAGE · Thông tin sản phẩm và dự án
Vật liệu, chất lượng: Xem rõ từng mục
Khi chọn vật liệu, kiểm tra riêng lớp mặt gỗ, cấu tạo bên trong, xử lý bề mặt và tư liệu kiểm nghiệm tương ứng. Cùng kiểu lát có thể dùng cấu tạo khác, cùng cấu tạo cũng làm được nhiều dạng ván.
Kết cấu và nền vật liệu
Nguyên khối gia công từ khối gỗ; nhiều lớp ghép lớp mặt gỗ với nền nhiều lớp; ba lớp gồm mặt gỗ tự nhiên, lõi gỗ, lớp cân bằng veneer. SPC chủ yếu bột đá, PVC cùng lớp chống mài mòn, UV; vân gỗ không là lớp mặt gỗ tự nhiên.
Lớp mặt và tuyển chọn
3.0mm, 4.0mm trong hồ sơ là độ dày lớp mặt gỗ tự nhiên, ghi riêng tổng dày. ABC, ABCD là nhóm chọn lớp mặt trong catalogue, gồm mắt gỗ và ngoại quan; không là cấp môi trường quốc gia hay thứ hạng chất lượng chung.
Phân biệt kỹ thuật bề mặt theo mẫu
Nhóm ván dài 2400 catalogue ghi sơn gốc nước Ý, làm tay; chín mẫu ghép tổ hợp ghi 9 lớp lót cộng 2 lớp mặt. Công nghệ thuộc mẫu tương ứng, không mở thành mọi sản phẩm cùng cấu hình. Sắc độ, phong cách tách riêng, không dùng tên màu thay công nghệ.
Ký hiệu môi trường và hồ sơ thử nghiệm
Một số mẫu cụ thể trong catalogue ghi ENF, phát thải formaldehyde ≤0.025mg/m³. ENF thuộc phân cấp phát thải Trung Quốc GB/T 39600-2021; giới hạn E0, E1 lần lượt ≤0.050, ≤0.124mg/m³. Ghi chú gốc và hồ sơ thử của sản phẩm, lô cung cấp cần kiểm riêng, không từ nhãn tư liệu suy lô hiện tại đã thử.
Xác nhận tính năng theo ứng dụng thực tế
Xác nhận riêng cấu tạo, chi tiết sàn, tường, trần, cầu thang. Sưởi, chống ẩm, mài mòn, trượt, cháy theo sản phẩm, cảnh dùng; vân, số lớp sơn, ảnh không thay kiểm tính năng.
HUAGE · Tham khảo catalogue gốc
Tài liệu kết cấu và dạng khóa
Hình mẫu dùng trao đổi cấu tạo vật liệu, cách lát và nối tiếp. Cách thực hiện cụ thể do bên thi công dự án xác nhận theo bản vẽ, vật liệu và điều kiện hiện trường.